Gà lông màu TP

Tháng 3 năm 2017, tại Bộ Nông nghiệp & PTNT đã tổ chức hội đồng nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất 5 dòng gà lông màu hướng thịt” do TS Phùng Đức Tiến làm chủ nhiệm thực hiện từ năm 2012- 2016. Với mục tiêu chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể lúc 56 ngày tuổi lên 5-7% đối với 3 dòng trống TP4, LV4, VP2 và năng suất trứng/mái/năm lên 2-3% đối với dòng mái TP1, TP2. Kết quả của đề tài đã được hội đồng nghiệm thu đánh giá rất cao.

Gà lông màu TP

Hội đồng nghiệm thu đề tài
 Trong thời gian qua, nhờ tiếp cận những thành tựu khoa học công nghệ của thế giới, ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam nói chung và chăn nuôi gà nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Trong đó, chăn nuôi gà lông màu đã có những tiến bộ đáng khích lệ về di truyền chọn tạo giống. Nhằm bắt kịp với tiến bộ di truyền về năng suất của các giống gà trên thế giới, đồng thời đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thực tiễn sản xuất. Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất 5 dòng gà lông màu hướng thịt”.
Sau 5 năm nghiên cứu kết quả chọn lọc đạt được kết quả như sau:
* Đặc điểm ngoại hình
Qua năm thế hệ chọn lọc chúng tôi nhận thấy 05 dòng gà lông màu hướng thịt đã ổn định về kiểu hình.
Gà TP4
  * Kết quả chọn lọc các dòng gà:

 Đối với 03 dòng trống TP4, LV4 và VP2: chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể. Kết quả chọn lọc qua 5 thế hệ cho thấy hệ số biến dị của toàn đàn ở các dòng gà đều giảm dần, đồng thời ly sai chọn lọc của tính trạng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi giảm dần qua các thệ hệ chọn lọc, như vậy đã chứng tỏ khối lượng cơ thể của các dòng gà chọn lọc đến thế hệ 8 đã đồng đều và ổn định.

Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi ở thế hệ 8 cao hơn so với thế hệ 4: dòng TP4 là 129,35g đối với con trống (tương ứng 6,64%) và 52,63g đối với con mái (tương ứng 3,35%); dòng LV4 là 84,78g đối với con trống (tương ứng 4,72%) và 110,81g đối với con mái (tương ứng 8,87%); dòng VP2 tương ứng 147,9g đối với con trống (tương ứng 11,41%) và 59,3g đối với con mái (tương ứng 7,00%); khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi ở thế hệ 8 của các dòng gà đạt được 100% so với mục tiêu đề tài đặt ra.

Năng suất trứng của các dòng trống TP4: 166,31 quả/mái/68 tuần tuổi, LV4: 156,81 quả/mái/68 tuần tuổi và VP2 là 149,88 quả/mái/68 tuần tuổi

tp1
Gà TP1

Hai dòng mái TP1, TP2: chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, kết quả chọn lọc về năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi cho thấy hệ số biến dị về năng suất trứng giảm rõ rệt, ly sai chọn lọc giảm dần qua các thế hệ và hệ số di truyền về năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi 0,14-0,16 là ổn định, chứng tỏ năng suất trứng của dòng mái TP1 chọn lọc đến thế hệ 8 đã đồng đều và ổn định.

Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi thế hệ 8 đạt 182,68 quả đối với dòng TP1 và 179,78 quả đối với dòng TP2.

gà tp2
Gà TP2

* Xác định ưu thế lai.

 Tổ hợp lai gà sinh sản hướng thịt TP12, TP21: có ưu thế lai về năng suất trứng so với trung bình bố mẹ là 2,03% đối với gà TP12 và 1,59% đối với gà TP21; ưu thế lai về tiêu tốn thức ăn/10 trứng tương ứng là – 3,02 và - 2,87%.

 Tổ hợp lai gà thương phẩm thịt 2 máu (TP41 và TP42) đến 9 tuần tuổi có khối lượng cơ thể 2415,67g và 2394,67g; ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 4,55% và 4,52%. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,40-2,41kg; ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -4,00% và -4,55%.

Tổ hợp lai thương phẩm thịt 3 máu TP412 và TP421: Đến 9 tuần tuổi ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 6,14% và 6,21%. Ưu thế lai về tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là -4,97% và -4,42%.

Tổ hợp lai gà thương phẩm thịt 3 máu LV423: Đến 9 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 2175g; ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 6,36%. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,42kg; ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là – 4,35%.

Tổ hợp lai gà thương phẩm thịt chất lượng cao VR và VL: Đến 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể gà VR 1681,55g; ưu thế lai là 0,74%; gà VL đạt tương ứng 1794,31g và 3,25%. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể đối với gà VR là 3,61kg và gà VL là 2,96kg; ưu thế lai so với trung bình bố mẹ tương ứng 9,89 và -1,5%.

  Ý kiến bạn đọc

ĐỊA CHỈ CÁC TRẠM TRỰC THUỘC TRUNG TÂM

  • 1. Trạm nghiên cứu chăn nuôi gia cầm Thụy Phương
    Địa chỉ: Thụy Phương, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
    Điện thoại: 0969.297.488
    Fax: 0243.8385804
    Email: giacamthuyphuong@gmail.com

  • 2. Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình
    Địa chỉ: Tân Trường, Cẩm Giàng, Hải Dương
    Điện thoại: 0967.210.499; Fax: 0220.3786.475

  • 3. Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà Phổ Yên
    Địa chỉ: Đắc Sơn, Phổ Yên, Thái Nguyên
    Điện thoại: 0967.841.488

  • 4. Trạm nghiên cứu chăn nuôi Đà Điểu Ba Vì
    Địa chỉ: Vân Hòa, Ba Vì, Hà Nội
    Điện thoại: 0968.813.499

  • 5. Trạm nghiên cứu phát triển chăn nuôi Bình Thuận
    Địa chỉ: Hàm Thạnh, Hàm Thuận Nam, Bình Thuận

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRUNG TÂM NCGC THỤY PHƯƠNG
Địa chỉ: P. Thụy Phương- Q. Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội
Điện thoại: 0243.8389773
Fax: 0243.8385804
Email: giacamthuyphuong@gmail.com
Website: http://www.giacamthuyphuong.vn
© Copyright Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương. All right reserved

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây